4 quy tắc ngữ pháp tiếng Anh bạn cần biết để có được công việc mơ ước (P.3)

4 quy tắc ngữ pháp tiếng Anh bạn cần biết để có được công việc mơ ước (P.3)

4 quy tắc ngữ pháp tiếng Anh bạn cần biết để có được công việc mơ ước (P.3)

  1. Dùng hiện tại hoàn thành để nói về các kỹ năng và kinh nghiệm.

Để hoàn thiện phần tóm tắt sơ yếu lý lịch và thư xin việc, chúng ta cần dùng cả thì hiện tại hoàn thành nhằm:

  1. Nói về kỹ năng, kinh nghiệm và công việc của bạn
  2. Nói về những kinh nghiệm bạn có, hoặc bạn đã làm công việc hiện tại được bao lâu.

Nếu dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói chuyện bình thường, bạn có thể sẽ tạo cảm giác mình đang khoe khoang. Nhưng trong một cuộc phỏng vấn, đó chính xác là điều bạn cần làm để xin được việc.

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để nói về bất cứ hành động nào trong quá khư mà không đề cập đến thời điểm hành động đó xảy ra. Cách tạo câu dùng thì hiện tại hoàn thành như sau:

Have/has + quá khứ phân từ (past participle)

Quá khứ phân từ dạng có quy tắc sẽ có đuôi –edm do đó dễ nhận ra hơn. Ví dụ:

  • have studied English extensively.
  • We have been to London for many business trips.
  • She has worked as an engineer for six years.

Những câu trên có một điểm chung là không nói về thời điểm xảy ra hành động. Đó cũng là quy tắc của thì hiện tại hoàn thành .

Thì hiện tại hoàn thành trong sơ yếu lý lịch

Với sơ yếu lý lịch, bạn có thể dùng hiện tại hoàn thành để nói về những kỹ năng bạn đã học được. Ví dụ: I have also studied Korean, Japanese and German.

Thì hiện tại hoàn thành trong thư xin việc

Every good cover letter has at least one paragraph dedicated to their current job, so yours should too. Thì hiện tại hoàn thành đóng vai trò quan trọng nhất trong thư xin việc, dùng để nói về những thành tích bạn đã đạt được và những kinh nghiệm làm việc của bạn. Ví dụ:

  • have been to London, Seoul and Bangkok to present at business conferences.
  • have served as department chair for five years.

Bạn cũng có thể viết một đoạn văn dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về công việc hiện tại của mình. Quan trọng hơn, thì hiện tại hoàn thành còn được dùng để nói về khả năng đáp ứng các yêu cầu công việc liệt kê trong tin tuyển dụng. Ví dụ, dưới đây là những yêu cầu cho công việc nhân viên viết bài du lịch:

  • Proficient in English (Tiếng Anh lưu loát)
  • Excellent writing and research skills (Kỹ năng viết và nghiên cứu xuất sắc)
  • Familiarity with travel/tourism (Có kinh nghiệm trong ngành du lịch)

Và đây là cách bạn đề cập đến khả năng đáp ứng các yêu cầu đó của mình:

  • have studied English for the past ten years. I started at the beginner level and now I am fluent.
  • have also studied writing and spent many hours researching travel. My research starts with websites, books and magazines—anything that might help me.
  • have traveled all over the world, including the Antarctic. Traveling is a hobby of mine.

Mỗi phần bắt đầu bằng một câu dùng thì hiện tại hoàn thành, sau đó bạn có thể thêm 2-3 câu nói chi tiết hơn.

Thì hiện tại hoàn thành trong phỏng vấn xin việc

The present perfect can be used for anything, but in an interview it’s great for: Trong phỏng vấn xin việc, thì hiện tại hoàn thành là một lựa chọn tốt để nói về:

  1. Quãng thời gian bạn làm một việc gì đó
  2. Thời điểm bạn bắt đầu làm một việc gì đó

Hãy xem ví dụ sau:

Q: How long have you lived in the UK?

A: I have lived in the UK for 7 years.

Q: How long have you studied English?

A: I have studied English for 10 years.

Bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về kỹ năng và kinh nghiệm của mình như trong thư xin việc hay sơ yếu lý lịch. Nhưng dùng hiện tại hoàn thành để nói về khoảng thời gian bạn làm một điều gì đó có thể là dấu hiệu cho thấy rằng bạn thật sự biết tiếng Anh.

  1. Thì quá khứ tiếp diễn trong phỏng vấn xin việc

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để nói về một hành động trong quá khứ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định. Thì quá khứ tiếp diễn tương tự như thì hiện tại tiếp diễn, chỉ khác là chúng ta dùng thì quá khứ của động từ “to be” là was/were:

was/were  +  động từ đuôi -ing

Ví dụ:

  • Last year, he was working with Jordan Belfort.
  • While we were watching TV, they were studying.
  • When we were at school, Jacob was sleeping on his couch.

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để:

  1. Kết nối hai sự kiện xảy ra cùng một thời điểm
  2. Nói về thời điểm diễn ra một hành động nào đó trong quá khứ.

Để dùng thì quá khứ tiếp diễn nhằm kết nối hai sự kiện thì hai sự kiện đó phải xảy ra cùng một lúc. Mẫu câu chung là:

While + [sự kiện dài (quá khứ tiếp diễn)] + [sự kiện ngắn (quá khứ đơn)]

Ví dụ:

  • While I was workingat McDonalds, I was promoted two times.
  • While I was livingin Japan, I learned how to cook noodles.

Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn không dễ, nhưng nó sẽ chứng minh được trình độ tiếng Anh của bạn. Đừng quên áp dụng quá khứ tiếp diễn để nói về những thành công hay giải thưởng bạn đạt được.


DỊCH TIẾNG sẵn sàng đáp ứng nhu cầu dịch thuật công chứng nhiều thứ tiếng (Anh, Pháp, Trung, Nhật, Đức, Hàn và nhiều ngôn ngữ khác) chất lượng cao với giá cạnh tranh. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline +84 934 425 988. Tham khảo thêm thông tin tại website: http://www.dichthuattieng.com/

Share this post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *